Caldiol 20mcg Medica Korea 6 vỉ x 10 viên (Calcifediol)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28458
Caldiol 20mcg Medica Korea 6 vỉ x 10 viên (Calcifediol)
5.0/5

Số đăng ký: VN-19630-16

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Calcifediol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Medica Korea khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

RP Corp., Inc

USP 37

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-19630-16
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Calcifediol: 20mcg

Công dụng (Chỉ định)

  • Phòng và điều trị bệnh còi xương do dinh dưỡng.
  • Điều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận)
  • Điều trị giảm năng cận giáp.
  • Phòng và điều trị loãng xương.
  • Nhuyễn xương do thuốc chống co giật.

Liều dùng

  • Calcifediol tùy thuộc bản chất và mức độ giảm calci huyết của người bệnh. Cần duy trì calci huyết thanh ở mức 9 - 10 mg/dL.
  • Hầu hết người bệnh đáp ứng với liều 50 - 100 microgam hàng ngày hoặc 100 - 200 microgam, cách một ngày một lần.
  • Để điều trị giảm calci huyết cho người bệnh suy thận mạn tính, liều calcifediol khởi đầu cho người lớn là 300 - 350 microgam mỗi tuần, uống hàng ngày hoặc cách ngày theo qui định.
  • Một số người bệnh có nồng độ calci huyết bình thường có thể chỉ cần dùng 20 microgam, hai ngày một lần.
  • Trẻ em uống 1 đến 2 microgam/kg thể trọng, mỗi ngày 1 lần, bổ sung thêm calci hydroxyd và natri bicarbonat.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Những người bệnh có phản ứng dị ứng với vitamin D hoặc tăng calci huyết.
  • Quá liều vitamin D, loạn dưỡng xương do thận kèm theo tăng phosphat huyết.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng không mong muốn bao gồm nôn, chán ăn, đau đầu, giảm thể trọng ... do tăng calci huyết và có thể tăng calci niệu

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, yếu mệt.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
  • Chuyển hóa: Tăng calci huyết.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Thần kinh trung ương: Buồn ngủ.
  • Tiêu hóa: Nôn, chán ăn.
  • Thải trừ: Đái nhiều
  • Toàn thể: Sút cân, đau nhức xương.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Chuyển hóa: Giảm tình dục, đái ra albumin, tăng cholesterol huyết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Trong quá trình điều trị phải theo dõi tăng calci huyết hàng tuần. Nếu tăng calci huyết thì phải ngừng dùng thuốc. Phải kiểm tra calci huyết 2 lần một tuần ở người bệnh đang dùng digitalis.

Tương tác với các thuốc khác

  • Nếu dùng kéo dài phenytoin và các thuốc chống co giật khác như phenobarbital có thể gây cảm ứng enzym cytochrom dẫn đến phá huỷ cholecalciferol (vitamin D3) và làm rối loạn chuyển hóa vitamin D và calci, nên có thể gây loãng xương.
  • Không dùng calcifediol cùng với các thuốc kháng acid có chứa magnesi vì nguy cơ bị tăng magnesi trong máu do tăng hấp thu magnesi ở ruột.
  • Các thuốc làm tăng calci huyết là cholecalciferol (vitamin D3), thiazid, lithi, tamoxifen.
  • Các thuốc gây hạ calci huyết là: Glucocorticoid, thuốc chống động kinh, cisplatin, bisphosphonat.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Phải theo dõi cẩn thận calci huyết thanh ít nhất hàng tuần, trong khi điều chỉnh liều dùng.
  • Phải ngừng thuốc nếu xuất hiện tăng calci huyết. Thuốc tương tự vitamin D phải dùng thận trọng cho người đang điều trị glycosid tim, vì tăng calci máu ở các người bệnh này có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Các thuốc tương tự vitamin D không được dùng đồng thời.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Phải cẩn thận khi dùng calcifediol cho người mang thai, vì vitamin D nói chung gây độc cho thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Sự an toàn của calcifediol đối với người cho con bú chưa được xác định.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH: 08.1800.66.99 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

 

NHÀ THUỐC XANH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 08 1800 66 99
Email: cskh@nhathuocxanh.com.vn
Website: www.nhathuocxanh.com.vn

© Bản quyền thuộc về nhathuocxanh.com.vn

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.