Thuốc Lacipil 2mg, Hộp 28 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#7956
Lacipil 2mg GSK 4 vỉ x 7 viên (Lacidipine)
5.0/5

Số đăng ký: VN-19169-15

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Quy cách
  • Viên
  • Hộp 28 viên

Tìm thuốc Lacidipine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Gsk khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-19169-15
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Lacidipine: 2mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Được chỉ định để điều trị tăng huyết áp như một đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, lợi tiểu và ức chế men chuyển angiotensin (ACE).

Liều dùng

  • Liều khởi đầu là 2 mg x 1 lần/ ngày.
  • Điều trị tăng huyết áp nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết tăng lên đến 6 mg sau một thời gian phù hợp để đạt được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi tình trạng bệnh trên lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn.
  • Có thể duy trì điều trị mà không giới hạn thời gian.

Suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Chưa có đủ dữ liệu để khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng (xem mục Thận trọng khi sử dụng).

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do lacidipine không bài tiết qua thận.

Trẻ em:

  • Chưa có kinh nghiệm điều trị bằng lacidipine cho trẻ em.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

  • Nên uống thuốc vào giờ cố định mỗi ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo về quá liều Lacipil.
  • Thường gặp giãn mạch ngoại biên kéo dài liên quan đến hạ huyết áp và nhịp tim nhanh.
  • Trên lý thuyết có thể xảy ra tình trạng chậm nhịp tim hay kéo dài sự dẫn truyền nhĩ thất.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên sử dụng các phương pháp điều trị chuẩn để theo dõi chức năng tim và áp dụng các phương pháp điều trị và hỗ trợ thích hợp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc (Tá dược: Lactose, Povidon K30, Magnesi stearate, Opadry White YS-1-18043.) .
  • Giống như các dihydropyridin khác, chống chỉ định dùng Lacipil cho bệnh nhân hẹp động mạch chủ nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng quy mô Iớn (nội bộ và đã được công bố) được sử dụng để xác định tần suất của các tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến không phổ biến.

Lacipil thường được dung nạp tốt. Một vài cá thể có thể gặp tác dụng không mong muốn nhẹ liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc là gây giãn mạch ngoại biên. Các tác dụng này, được đánh dấu bằng dấu thăng (#), thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục dùng Lacipil với liều tương tự.

Rối loạn tâm thần:

  • Rất hiếm (< 1/ 10.000): Trầm cảm.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Phổ biến (≥ 1/ 100 và < 1/ 10): # Đau đầu, # chóng mặt.
  • Rất hiếm (< 1/ 10.000): Run.

Rối loạn trên tim:

  • Phổ biến (≥ 1/ 100 và < 1/ 10): # Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Không phổ biến (≥ 1/ 1000 và < 1/ 100): Làm nặng thêm cơn đau thắt ngực tiềm ẩn, ngất, hạ huyết áp.

Cũng như các dihydropyridin khác, việc thuốc làm nặng thêm cơn đau thắt ngực tiềm ẩn đã được báo cáo ở một số cá thể, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ có triệu chứng.

Rối loạn về mạch:

  • Phổ biến (≥ 1/ 100 và < 1/ 10): # Đỏ bừng.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Phổ biến (≥ 1/ 100 và < 1/ 10): Khó chịu ở dạ dày, nôn.
  • Không phổ biến (≥ 1/ 1000 và < 1/ 100): Tăng sản nướu răng.

Rối loạn trên da và các mô dưới da:

  • Phổ biến (≥1/ 100 và < 1/ 10): Phát ban trên da (gồm ban đỏ và ngứa).
  • Hiếm (≥ 1/ 10.000 và < 1/ 1000): Phù mạch, mày đay.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Phổ biến (≥ 1/ 100 và < 1/ 10): Tiểu nhiều.
  • Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc:
  • Phổ biến (≥ 1/ 100 và < 1/ 10): Suy nhược, phù.
  • Các tác dụng không mong muốn còn đang trong quá trình nghiên cứu, theo dõi:
  • Phổ biến (≥ 1/ 100 và < 1/ 10): Tăng có hồi phục alkaline phosphatase (sự gia tăng có ý nghĩa trên lâm sàng thường không phổ biến).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Sử dụng Lacipil kết hợp với các thuốc được biết có tác dụng hạ huyết áp khác, bao gồm cả những thuốc điều trị tăng huyết áp (như thuốc lợi tiểu, chẹn beta hay ức chế men chuyển angiotensin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên chưa xác định được các vấn đề tương tác đặc hiệu trong những nghiên cứu với các thuốc điều trị tăng huyết áp thường dùng (như chẹn beta và lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamid hoặc warfarin.
  • Nồng độ Lacipil trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với cimetidin.
  • Lacipil gắn kết với protein nhiều (hơn 95%), bao gồm cả albumin và alpha-1 -glycoprotein.
  • Giống như các dihydropyridin khác, không nên uống Lacipil cùng với nước bưởi chùm do có thể bị thay đổi sinh khả dụng.
  • Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin, LACIPIL làm đảo ngược tình trạng giảm lưu lượng huyết tương ở thận và tốc độ lọc cầu thận do cyclosporin gây ra.
  • Lacidipine được biết là chuyển hóa nhờ cytochrom CYP3A4. Do vậy, các chất cảm ứng và ức chế mạnh CYP3A4 được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ lacidipine.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trong các nghiên cứu chuyên ngành, lacidipine không cho thấy có tác động trên chức năng tự phát của nút xoang nhĩ hoặc gây kéo dài dẫn truyền tại nút nhĩ thất Tuy nhiên, cần lưu ý là về lý thuyết một thuốc đối kháng calci có khả năng tác động lên hoạt động của nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất, do đó nên thận trọng khi dùng Lacipil ở những bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất.
  • Như ghi nhận đối với các thuốc đối kháng kênh calci nhóm dihydropyridin khác, nên thận trọng khi dùng Lacipil ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hay mắc phải đã được chứng minh. Cũng nên thận trọng khi dùng Lacipil ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT đã biết như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, một vài thuốc chống loạn thần, thuốc kháng sinh (như erythromycin) và một vài thuốc kháng histamin (như terfenadin).
  • Giống như các thuốc đối kháng calci khác, nên thận trọng khi dùng Lacipil ở những bệnh nhân có dự trữ tim kém.
  • Cũng như các thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin khác, nên thận trọng khi dùng Lacipil cho những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định.
  • Nên thận trọng khi dùng Lacipil ở những bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim.
  • Nên thận trọng khi dùng Lacipil ở những bệnh nhân suy gan do có thể gây tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Không có bằng chứng nào chứng tỏ Lacipil làm giảm dung nạp glucose hoặc thay đổi việc kiểm soát đường huyết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có dữ liệu về tính an toàn của Lacipil ở phụ nữ mang thai.
  • Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai hay làm chậm phát triển của thai nhi (xem mục Dược động học phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
  • Chỉ nên dùng Lacipil cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hay trẻ sơ sinh.
  • Nên xem xét khả năng Lacipil có thể gây giãn cơ tử cung ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai đủ tháng (xem Dược động học phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

Phụ nữ cho con bú:

  • Nghiên cứu trên động vật cho thấy lacidipine (hoặc các chất chuyển hóa của nó) có thể được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Chỉ nên sử dụng Lacipil cho người mẹ đang cho con bú khi khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân nên được cảnh báo không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu họ bị chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH: 08.1800.66.99 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

 

NHÀ THUỐC XANH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 08 1800 66 99
Email: cskh@nhathuocxanh.com.vn
Website: www.nhathuocxanh.com.vn

© Bản quyền thuộc về nhathuocxanh.com.vn

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.